Bán trả góp, cho thuê

Thuốc tim mạch

Thứ ba, 26/10/2010 - 08:46

COAPROVEL

CoAprovel
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuất:  Sanofi Winthrop Industrie  
Nhà đăng ký:  Sanofi Winthrop Industrie 
Nhóm Dược lý: Thuốc tim mạch
Thành phần: Irbesartan, Hydrochlorothiazide
Chỉ định: Bệnh cao huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác trong điều trị cao huyết áp. Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như Irbesartan được xem là một trong những thuốc trị cao huyết áp được ưa chuộng để điều trị khởi đầu bệnh cao huyết áp ở bệnh nhân bị suy thận mãn tính, tiểu đường và/hoặc suy tim.
Bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận: Irbesartan được dùng để điều trị bệnh thận do đái tháo đường biểu hiện bằng sự tăng creatinin huyết thanh và protein niệu (sự bài tiết protein trong nước tiểu vượt quá 300 mg/ngày) ở bệnh nhân bị tiểu đường týp 2 và cao huyết áp.
Chống chỉ định: Quá mẫn với Irbesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng phụ: Các tác dụng phụ được báo cáo của Irbesartan thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm choáng váng, đau đầu và hạ huyết áp thế đứng phụ thuộc liều. Hạ huyết áp có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao). Suy giảm chức năng thận, và hiếm gặp có phát ban, nổi mề đay, ngứa, phù mạch và tăng men gan có thể xảy ra. Tăng kali huyết, đau cơ và đau khớp đã được báo cáo.
Các tác dụng phụ khác đã được báo cáo đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II gồm rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính. Ly giải cơ vân hiếm khi xảy ra.

Liều dùng: Irbesartan Stada® được sử dụng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
Bệnh cao huyết áp:
Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của Irbesartan ở người lớn là 150 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân không bị suy giảm thể tích nội mạch. Nếu dùng liều khởi đầu mà huyết áp vẫn không thể hạ như mong muốn, có thể tăng liều đến 300 mg x 1 lần/ngày hoặc có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Irbesartan cũng có thể dùng kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
Khởi đầu điều trị với liều thấp 75 mg mỗi ngày đối với người trên 75 tuổi, bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch và những bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận:
Trong điều trị bệnh thận ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có cao huyết áp, nên khởi đầu với liều Irbesartan 150 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều 300 mg x 1 lần/ngày như là liều duy trì.
Bệnh nhân suy thận, suy gan:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan.
Trẻ em:
Liều khởi đầu thông thường của Irbesartan ở trẻ em 6 - 12 tuổi hoặc thanh thiếu niên 13 - 16 tuổi bị cao huyết áp lần lượt là 75 mg hoặc 150 mg x 1 lần/ngày. Nếu đáp ứng của huyết áp không đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều lần lượt đến 150 mg hoặc 300 mg x 1 lần/ngày cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Không nên dùng liều cao hơn.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC LIÊN QUAN BỮA ĂN
Hydrochlorothiazide
Dùng với thức ăn
HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Hydrochlorothiazide
Mức độ suy thận và hướng dẫn:
Mua thuốc ở đâuGiá thuốcThuốc thu hồiThuốc giảThông tin thuốc
Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp
Chống chỉ định:

- Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm ức chế men chuyển ACE hay dẫn xuất sulphonamide.
- Tiền sử phù thần kinh mạch khi dùng ACE. Phù mạch di truyền hay tự phát. Vô niệu. Suy thận. Phụ nữ mang thai & cho con bú.

Chú ý đề phòng:

Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan hoặc thận, bệnh tim, đang thẩm tách, đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn kiêng muối, nôn hoặc tiêu chảy, khi gây mê hoặc phẫu thuật, lupus ban đỏ, đái tháo đường phụ thuộc insulin. Khi lái xe & vận hành máy.

Tương tác thuốc:
- Tubocurarine.
- Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, muối thay thế kali, thuốc giữ kali: lithium.
- Thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ, các thuốc hạ HA khác: indometacine.
- Thuốc uống trị đái tháo đường: insulin.
Tác dụng ngoài ý:
Chóng mặt, nhức đầu, ho, mệt mỏi, hạ HA, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khô miệng, nổi mẩn, bệnh thống phong, táo bón, đánh trống ngực, đau thắt cơ, yếu cơ, dị cảm, vô cảm, bất lực.
Liều lượng:

- Khởi đầu 1 viên 1 lần/ngày, nên dùng cùng thời điểm. Sau 2-4 tuần có thể tăng 2 viên ngày 1 lần.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr 30-80 mL/phút): 5-10 mg/ngày.
- Suy thận trung bình & nặng (ClCr < 30 mL/phút): tránh dùng
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

0968 268 183  or  046 6683 6666

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh