Bán trả góp, cho thuê

Thuốc an thần

Thứ ba, 23/08/2011 - 05:16

Glycetos

Thành Phần
Glycerin……………………..100 mg
Fructose………………………50 mg
Natri Clorid…………………….9 mg
Tá dược: Dinatri Edetat (EDTA-2Na) 0,05mg, nước cất pha tiêm vừa đủ.
Mô tả:
Chất lỏng không màu, trong suốt, pH: 3,0-6,0, tỷ lệ áp suất thẩm thấu Glycetose : dung dịch natri clorid đẳng trương = 7: 1.
Chỉ định:
1. Điều trị tăng áp lực nội sọ, chứng phù nội sọ và tăng nhãn áp.
2. Điều trị hậu phẫu sau phẫu thuật não.
3. Làm giảm áp lực nội sọ trong phẫu thuật não.
4. Làm giảm áp lực nhãn cầu trong phẫu thuật mắt.
Liều lượng và cách sử dụng:
Liều thông thường dành cho người lớn trong tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch là 200-500ml, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, thời gian truyền khoảng 2-3giờ với 500mL.

Theo nguyên tắc thông thường, liệu trình điều trị khoảng 1 đến 2 tuần.
Liều lượng có thể được hiệu chỉnh tuỳ theo triệu chứng và tuổi của bệnh nhân.
Để giảm áp lực nội sọ trong phẫu thuật não, truyền nhỏ giọt 500mL trong khoảng 30 phút.
Để giảm nhãn áp trong phẫu thuật mắt, truyền nhỏ giọt 300-500mL trong khoảng 45-90 phút.
Dược lý học:

1.Sử dụng đường tĩnh mạch glycerin cho mèo hoặc thỏ, thấy giảm đáng kể áp lực não - tuỷ sống.

2.Sử dụng đường tĩnh mạch thuốc này cho thỏ, thấy giảm áp lực nội sọ.

3.Thuốc này đã được sử dụng đường tĩnh mạch đối với mô hình thực nghiệm bệnh não ở chó bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng và tổn thương lạnh. Kết quả cho thấy mực nước dâng lên trong não giảm, và lưu lượng máu não tăng, tiêu thụ oxy não tăng và chuyển hoá trong mụ não cũng tăng.

4.Các thử nghiệm dược lí và mô học đã được nghiên cứu thông qua việc sử dụng đường tĩnh mạch thuốc này đối với mô hình thực nghiệm thiếu máu não cục bộ ở mèo. Các kết quả khẳng định rằng thuốc cú tỏc dụngchống thiếu máu não.

5.Acid béo tự do được cho là làm ngăn cản sản sinh năng lượng ở tế bào não, dẫn đến một vòng luẩn quẩn của sự hình thành phù nội sọ. Sử dụng glycerin cho những bệnh nhân bị ngập máu não,đã cho thấy giảm lượng acid béo tự do, qua đó chắc chắn rằng glycerin có liên quan đến chuyển hoá trong não.

Cảnh báo và thận trọng:

Sử dụng thận trọng với:

-Bệnh nhân rối loạn chức năng tim mạch hoặc rối loạn tuần hoàn máu.

-Bệnh nhân suy chức năng then.

-Bệnh nhân tiểu đường tiềm ẩn (chưa có triệu chứng bệnh tiểu đường nhưng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường như béo phì hoặc có gen di truyền mắc bệnh tiểu đường,…)

-Bệnh nhân bịbệnh tiểu đường.

Thận trọng đặc biệt:

-Với bệnh nhân nghi ngờ bị sưng tím tại chỗ gây tê ngoài màng cứng, cần thận trọng vàchỉ sử dụng thuốc này khi đã điều trị dứt điểm nguồn gây chảy máu và trong điều kiện chắc chắn không có nguy cơ bị tái chảy máu nữa.

-Vì thuốc có chứa natri clorid, cần sử dụng thận trọng với những bệnh nhân phải kiêng muối.

-Vì có thể xảy ra nhiễm acid lactic, nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.

3.Sử dụng cho người cao tuổi:

Vì người cao tuổi thường giảm các chức năng sinh lí, nên sử dụng thuốc này phải thận trọng đồng thời chú ‎ ý tới rối loạn nước điện giải.

4.Thận trọng trước khi dùng:

Vì bệnh nhân có thể muốn đi tiểu trong phẫu thuật mắt, cần phải hướng dẫn họ đi tiểu trước khi phẫu thuật.

-Khi sử dụng thuốc này, cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

-Khi nhiệt độ ngoài trời giảm, phải làm ấm thuốc bằng nhiệt độ cơ thể trước khi sử dụng.

-Phải dùng thuốc ngay khi tháo nắp, và phải bỏ số thuốc còn dư.

-Không được sử dụng thuốc nếu thấy có những giọt nước bên trong bao bì đóng gói hoặc thấy cú vẩn đục hoặc có màu.

Phản ứng bất lợi:

(1)Phản ứng bất lợi đáng kể trên lâm sàng

Có thể xảy ra nhiễm acid lactic: nếu thấy có các triệu chứng thì cần áp dụng các biện pháp thích hợp như làtiêm natri bicarbonat.

(2)Các phản ứng bất lợi khác

Khi thấy có các phản ứng bất lợi sau thì cần áp dụng các biện pháp thích hợp như là ngừng điều trị:

Tiết niệu: máu lờ mờ trong nước tiểu, hemoglobin niệu, huyết niệu, số lần đi tiểu giảm

Dạ dày ruột: nôn khan, nôn

Rối loạn chuyển hoá: giảm kali huyết, tăng natri huyết, tăng glucose huyết.

Các triệu chứng khác : nhức đầu, khát nước, tăng huyết áp, cảm giác khó chịu.

Phải thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá glycerin hoặc fructose bẩm sinh.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 300C và tránh ánh sáng.

Đóng gói: 300 mL, 500 mL / chai thuỷ tinh.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Thuốc chỉ được bán theo đơn của bác sỹ.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Không dùng quá liều chỉ định.

Nhà sản xuất:

TAIWAN BIOTECH CO., LTD
EVDPHARMA
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh