LOPERAMIDE
Thành phần:Hoạt chất: một viên chứa 2mg loperamid hydrochlorid.
Tá dược: lactose, tinh bột ngô, bột talc, magnesi stearat.
Chỉ định:
Điều trị chứng tiêu chảy cấp và mãn.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với loperamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tắc ruột.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng:
-Tiêu chảy có sốt và/ hoặc phân có máu.
-Viêm loét kết tràng cấp tính.
-Viêm ruột kết màng giả.
-Phụ nữ có thai và cho con bú.
Suy gan có thể làm chậm sự chuyển hóa của loperamid.
Những bệnh nhân không hấp thu galactose do di truyền, thiếu lactase di truyền hoặc không hấp thu glucose-galactose không nên dùng Loperamide HEXAL 2 mg.
Liều lượng và cách sử dụng:
Người lớn: Tiêu chảy cấp tính: liều khởi đầu 2 viên, sau mỗi lần đi phân lỏng 1 viên.
Liều hàng ngày không quá 6 viên.
Tiêu chảy mãn: 2 viên mỗi ngày.
Trẻ em trên 8 tuổi:
Liều khởi đầu cho tiêu chảy cấp và sau mỗi lần đi phân lỏng là 1 viên.
Liều hàng ngày không quá 4 viên.
Tiêu chảy mãn: 1 viên mỗi ngày.
Trẻ em từ 2 đến 8 tuổi:
Liều hàng ngày là 0.04mg/kg thể trọng.
Phương thức và thời gian dùng thuốc:
Uống cả viên không nhai với nước.
Nên ngừng thuốc nếu không có kết quả trong vòng 48 giờ trong trường hợp tiêu chảy cấp.
Không nên dùng thuốc quá 4 tuần mà không có ý kiến của bác sĩ.
Trong các ca tiêu chảy, cần phải xem việc thay thế chất lỏng và cân bằng điện giải là biện pháp quan trọng nhất, đặc biệt ở trẻ em.
Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời với quinidin, verapamil hoặc ketoconazol có thể gây triệu chứng suy hô hấp. Cũng đã quan sát thấy có tương tác khi dùng đồng thời với ritonavir.
Tác dụng phụ:
Thường gặp: đau đầu
Ít gặp: mệt mỏi, chóng mặt, co cứng bụng, buồn nôn, khô miệng.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như ngoại ban, mày đay, phù mạch thần kinh, bí đái.
Rất hiếm: sốc phản vệ, nhiễm độc hoại tử biểu bì, tắc ruột và đại tràng to nhiễm độc.
Đóng gói:
Hộp 1,2,5 vỉ x 10 viên nang







