Bán trả góp, cho thuê

Thuốc giải độc

Chủ nhật, 18/07/2010 - 06:35

Reamberin

    Reamberin
Mã: VN-5643-10     Xuất xứ: Nga     Hãng SX: POLYSAN
Loại: Nhóm thuốc điều trị: Chống giảm oxy trong máu.

 

Giải độc ở những người bị nhiễm độc cấp tính do các nguyên nhân khác nhau.
Chỉ định:Reamberin® được dùng cho trẻ em và người lớn như là thuốc chống giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau

Giá bán: Liên hệ
Đang có hàng
Chi tiết sản phẩm


Thành phần:

    N-(1-deoxy-D-glucitol-1-yl)- N-methylammoni, natri succinate 6,000 g Natri clorid 2,400 g Kali clorid 0,120 g Magnesi clorid 0,048 g Nước cất pha tiêm vừa đủ 400 ml
Đặc tính dược lý:     Dung dịch trong suốt không màu thể tích 400 ml trong chai thuỷ tinh trong suốt.
Tác dụng:     Các nghiên cứu dung dịch truyền Reamberin®1,5% cho thấy, khi truyền tĩnh mạch với liều 5 mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh của thuốc ở trong máu quan sát thấy trong 1 phút sau khi truyền và sau đó giảm nhanh nồng độ xuống 9-10 mg/ml, đạt mức ban đầu của acid succinic (1-6 mg/ml) sau 40 phút khi truyền. Do việc sử dụng nhanh các thành phần của Reamberin®, mức độ thuốc ở trong huyết thanh khi nghiên cứu sinh khả dụng đã gần bằng mức xuất phát. Reamberin® có đặc tính chống giảm oxy huyết và chống oxy hoá, có hiệu quả rõ rệt lên các quá trình ưa khí trong tế bào, làm giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào Thuốc kích hoạt các enzym của chu trình Krebs và nâng cao hiệu quả sử dụng các acid béo và glucose của tế bào, bình thường hóa sự cân bằng kiềm - acid và thành phần khí trong máu. Thuốc cũng có tác dụng lợi tiểu nhẹ. - Truyền succinat có trong thành phần thuốc Reamberin thuộc nhóm tiền chất nội sinh của tế bào, đi kèm 2 tác dụng chính là tăng cường trao đổi carbohydrat và quá trình phosphorin hóa. • Acid succinic làm tăng nhanh vòng quay của chuỗi vòng acid tricarboxylic bằng cách giảm nồng độ lactat, pyruvat và citrat tích tụ trong tế bào ở thời kỳ giảm oxy. Như vậy, acid succinic bảo đảm sự hình thành năng lượng do tăng cường tổng hợp ATP cần thiết cho tổng hợp protein. • Acid succinic làm tăng khả năng sử dụng oxi của tế bào và cải thiện hô hấp tế bào do tăng cường dòng điện tử trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể và tăng các chênh lệch proton màng vận chuyển. - Trong điều kiện thiếu oxy, hoạt lực của các men trong chu trình Krebs bị giảm nhanh (trạng thái nguy kịch, suy đa tạng, ngộ độc cấp) acid succinic được sử dụng sẽ thấm qua dòng trao đổi chất của hệ succinatdehydrogenase, trong quá trình đó xảy ra việc sử dụng tối ưu acid succinic như là cơ chất oxy hóa trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể. - Như vậy, thuốc Reamberin, dung dịch truyền 1,5% có biển hiện rõ tác dụng chuyển hóa và giải độc, vì thế đây là loại thuốc triển vọng trong hồi sức cấp cứu và điều trị tích cực.
Chỉ định:     Reamberin® được dùng cho trẻ em và người lớn như là thuốc chống giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau.


Chống chỉ định:  

   - Chấn thương phù não - Phụ nữ có thai - Rối loạn chức năng thận - Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Hướng dẫn sử dụng:     Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em. Thuốc chỉ sử dụng theo đơn của bác sỹ.


Liều dùng:

    Người lớn: Reamberin® được truyền tĩnh mạch, nhỏ giọt với tốc độ không quá 90 giọt /phút (không quá 3-4 ml/phút). Đối với người lớn, liều trong ngày từ 400- 800 ml. Liều tối đa một ngày là 800 ml. Trẻ em trên 1 tuổi: Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, liều 10 ml/kg cân nặng/ngày. Tốc độ truyền và liều dùng thuốc được xác định phù hợp với tình trạng của bệnh nhân. Đợt điều trị có thể kéo dài đến 11 ngày, phụ thuộc vào mức độ bệnh.
Thận trọng khi sử dụng:     Hiện tượng kiềm hoá máu và nước tiểu có thể xảy ra vì thuốc kích hoạt quá trình ưa khí trong các cơ quan. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Tương tác với các thuốc khác:     Reamberin® kết hợp tốt với các loại thuốc khác.


Quá liều:

    Do kết quả sử dụng thuốc nhanh trong cơ thể nên hầu như không quá liều Reamberin®, chưa có trường hợp quá liều của thuốc được ghi nhận.
Bảo quản:     Bảo quản nơi tránh ánh sáng ở nhiệt độ 0°C - 25°C. Không dùng thuốc khi biến màu hoặc có kết tủa, quá hạn sử dụng.
Trình bày:     400 ml dung dịch đựng trong chai 500 ml. Mỗi chai đóng trong hộp cacton.
Tiêu chuẩn:     Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Hạn sử dụng:     36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

0968 268 183  or  046 6683 6666

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh