Bán trả góp, cho thuê

Thuốc kháng sinh

Thứ ba, 13/07/2010 - 02:16

Cotrim 480


pms-Cotrim 480
Thành phần: 
Mỗi viên nén chứa:
- Sulfamethoxazol              400 mg
- Trimethoprim         80 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
Thông tin chi tiết:
Dược lực:
   - pms-Cotrim 480 là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Sự phối hợp giữa sulfamethoxazol và trimethoprim sẽ ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Phổ kháng khuẩn:
   - Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm chủng kháng ampicilin), S.pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii.
   - Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

Dược động học
   - Sau khi uống, sulfamethoxazol và trimethoprim được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800mg sulfamethoxazol và 160mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của sulfamethoxazol là 40 - 50 mg / lít, trimethoprim là 2,5 mg/lít. Nồng độ ổn định của sulfamethoxazol là 100 mg / lít, trimethoprim là 4 - 5 mg / lít sau 2 - 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Thời gian bán thải của sulfamethoxazol là 11 giờ, trimethoprim là 9 - 10 giờ. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Chỉ định:
   - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
   - Viêm tuyến tiền liệt.
   - Nhiễm khuẩn đường hô hấp: đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn.
   - Nhiễm trùng đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn, đặc biệt là sốt thương hàn và viêm đại tràng Sigma.
   - Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
   THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

Chống chỉ định:
   - Mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các sulfonamid khác.
   - Tổn thương ở gan hoặc suy gan, suy chức năng thận.
   - Thiếu enzym G-6-P-D, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
   - Phụ nữ có thai và nuôi con bú, trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Liều dùng-Cách dùng:
   - Nên uống thuốc trong bữa ăn. Cần theo dõi sát bệnh nhân trong thời gian điều trị, đặc biệt đối với người già và trẻ em.
   - Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên x 2 lần / ngày, uống cách nhau 12 giờ.
   - Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: 1 viên, chia 2 lần / ngày, uống cách nhau 12 giờ.
Dạng thuốc này không thích hợp cho trẻ em dưới 7 tuổi.

Thận trọng:
   - Theo dõi huyết đồ định kỳ trong trường hợp điều trị lâu dài và lặp lại hoặc đối với các bệnh nhân cao tuổi, nếu thấy giảm bất kỳ thành phần nào của máu thì phải ngưng sử dụng thuốc.
   - Cần uống đủ nước và phải bảo đảm việc bài niệu để tránh tạo thành tinh thể niệu và sỏi.

Tác dụng không mong muốn:
   - Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi, ngứa.
   - Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mày đay.
   - Hiếm gặp: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, hội chứng Stevens - Johnson.
   Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
   - Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
   - Nhóm sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
   - Dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg / tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
   - Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
   - Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

Trình bày:
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
- Chai 200 viên nén.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
 
Ý kiến của bạn
Tắt Telex Vni
captcha ChangeImage

Các tin mới

Các tin đã đăng

CHÀO MỪNG QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ ĐẾN VỚI THUOCMOI.COM.VN
Website là nơi trao đổi ý kiến và phổ biến tin tức tài liệu y dược.
Những thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, Không tự ý áp dung.
BẠN CÓ SỨC KHỎE THÌ CÓ TỚI 1 000 ĐIỀU ƯỚC.
BẠN KHÔNG CÓ SỨC KHỎE THÌ CHỈ CÓ MỘT ĐIỀU ƯỚC DUY NHẤT LÀ SỨC KHỎE


Hân hạnh đồng hành cùng dược sĩ Thuốc mới !
Mọi thư từ ý kiến đóng góp xin gửi về Email : thuocmoi.com.vn@gmail.com

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: Quý khách vui lòng gửi qua email: duongthelam@gmail.com

Chuyển sang sử dụng phiên bản cho mobile

Chịu trách nhiệm chính:
Dược sĩ: Nguyễn Văn Khanh
Cố vấn chương trình:
Bác sĩ: Nguyễn Thị Lan
Bác sĩ: Nguyễn Văn Dũng

Dược sĩ: Ngô Văn Đức

Dược sĩ: Đào Trường Linh